Phương pháp hiệu chuẩn máy đo 3D CMM

Phương pháp hiệu chuẩn máy đo 3D CMM

Phương pháp hiệu chuẩn máy đo 3D CMM

QUY TRÌNH HIỆU CHUẨN COORDINATE MEASURING MACHINE

  1. Miêu tả Quy trình hiệu chuẩn
Đặc điểm dụng cụ kiểm tra( TI) Đặc tính kĩ thuật hoạt động Phương pháp kiểm tra
Table flatness -Dải đo : tất cả-Độ chính xác : Xem bảng 3
Repeatability -Dải đo : Tất cả-Độ chính xác : ± 0.0013mm hoặc± Độ phân giải nhỏ nhất có nghĩaHoặc theo sai số cho phép trong bảng 2 Kiểm lại với căn mẫu chuẩn hoặc thanh chuẩn tham chiếu
Length -Dải đo : tất cả-Độ chính xác : xem bảng 2 Kiểm lại với căn mẫu chuẩn hoặc thanh chuẩn tham chiều hoặc hệ thống laser
Volumetric Measurements -Dải đo : tất cả-Độ chính xác : Xem bảng 2 Kiểm lại với Socket Ball Bar
  1. Yêu cầu thiết bị :
Tên Đặc tính kĩ thuật tối thiểu Thiết bị hiệu chuẩn(Standard) phụ trợ
Laser measurement System -Dải đo : 6m-Độ chính xác : ± 0.000025mm - HP 5226 A
Gage Block -Dải đo : tất cả-Độ chính xác : ±0.000635mm
Standard Reference Bar -Dải đo : Tất cả-Độ chính xác : ± 0.0005mm
Socket Ball -Range : Độ tròn chính xác quả cầu-Độ chính xác : ± 0.000635 TIR
Parallel Bar -Dải đo : 32 X 64 X 300 mm-Độ chính xác: ±0.0127mm
Miscellaneous Hardware -Dải đo : N/A-Độ chính xác: N/A
Outside Micrometer -Dải đo : 25mm-Độ chính xác : 0.0025mm

 

  1. Chuẩn bị sơ bộ :
    • Xem lại kĩ quy trình trước khi bắt đầu quy trình hiệu chuẩn

Cảnh Báo

Trừ khi được chỉ định, nếu không thì khi bắt đầu tiến trình hiệu chuẩn phải đảm bảo ở nơi thực hiện, tất cả các thiết bị điện áp/ Dòng điện ngõ ra cái đặt mức 0  hoặc tắt nguồn. Đảm bảo rằng tất cả các công tắc của thiết bị phải đúng vị trí trước khi thực hiện kết nối với nguồn.

  • Nhiệt độ của khu vực hiệu chuẩn từ (19 tới 26) oC trong suốt quá trình hiệu chuần và không được thay đổi quá 2oC trong thời gian 6h hiệu chuẩn.

Cảnh báo

Alcohol nhạy cảm với da và mắt. Sử dụng thiết bị bảo vệ ( Kính bảo hộ và găng tay)  ở nơi có khả năng văng lên da. Sẽ không tốt khi điều đó làm bị thương. Nếu mắt bị dính hãy xối bằng nước sạch và nhanh chóng tìm nơi chăm sóc y tế gần nhất.

Alcohol là dung dịch dễ cháy, có thể cháy bởi nhiệt đốt, tia lửa điện, hoặc ngọn lửa. Hơi bốc lên có thể ngưng tụ và bùng cháy. Alcohol bị đốt với hầu hết các ngọn lửa vô hình.

  • Đảm bảo rằng tất cả các bề mặt quan trọng ( đầu đo, các phụ kiện đi kèm..) Vệ sinh và tháo rời. Với các bảng kim loại, tra dầu mỡ sau khi vệ sinh.
  • Quy trình này dùng kết hợp với hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và các đặc tính kĩ thuật của nhà sản xuất cho thiết bị được hiệu chuẩn. nếu các đặc tính kĩ thuật không có trong danh sách của quy trình, chú thích lại độ chính các trên giấy chứng nhận.
  • Nếu thiết bị được kiểm tra (TI) dùng chương trình trên máy tính thì có thể dùng dữ liệu trên máy tính khi thực hiện chương trình Volumetric Measurement .
  • Nếu thiết bị được kiểm tra (TI) không có chương trình tự cân bằng, mặt phẳng của bàn phải được kiểm tra và sử dụng qui trinh kiểm tra mặt phẳng 33K1-100 chu kì 2 năm. Cung cấp biểu đồ của mặt bàn cho người sử dụng máy. Giá trị sẽ nằm trong khoảng cho phép theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc bảng 3. Nếu không có sẵn dung sai cho phép, sử dụng biểu đồ để theo dõi điều kiện của mặt bàn.
  • Trong bảng 2 . các thiết bị yêu cầu, danh sách các loại thiết bị khác nhau có thể được dùng cho việc đo chiều dài. Nếu hệ thống laser có sẵn nó được dùng để đo chiều dài.
  • Nếu sử dụng hệ thống đo Laser, mở lên khoảng 30 phút để làm nóng trước khi sử dụng. Sử dụng hướng dẫn hoạt động của nhà sản xuất để có hướng dẫn phù hợp cho việc sự dụng hệ thống Laser.
  • Nếu căn mẫu chuẩn ( Gage block ) hoặc thanh chuẩn tham chiếu ( Standard reference bars) được sử dụng chúng được đặt ở nơi hiệu chuẩn 6 tiếng trước khi hiệu chuẩn TI. Không được dùng tay trần cầm trực tiếp Gage block hoặc Standard reference bar.
  • Dùng danh sách quy trình để áp dụng theo loại thiết bị cho việc hiệu chuẩn
  • Nếu TI có máy tính kết nối ngõ ra máy in, đảm bảo ngõ ra luôn kết nối trong suốt quá trình hiệu chuẩn
  • Dùng hướng dẫn sử dụng để có thông tin hoạt động của thiết bị TI hoặc có sự trợ giúp trong suốt quá trình hiệu chuẩn TI
  • Đảm bảo AIR PRESSURE SUPPLY được thiết lập đúng áp suất cho TI
  • Mở TI lên, 30 phút làm nóng trước khi bắt đầu hiệu chuẩn
  • Nếu TI có chương trình tự cân bằng, chạy chương trình sử dụng mặt phẳng tham chiếu.
  •  Chế độ hoạt động của TI sẽ để chế độ bình thường. nếu hoạt động thay đổi chế độ; Manual, Joy Sticks, Servo driven, etc., sau đó lặp lại tối thiều một phương thức kiểm tra trong tất cả được dùng ở chế độ hoạt động.
  • Khi thực hiện đo lặp lại hoặc kiểm tra chiều dài của trục X và Y, các trục không kiểm tra sẽ khóa tại MID TRAVEL ( ở giữa hành trình) của trục.
  • Sử dụng maý tính kiểm soát chương trình tự hiệu chuẩn của người sử dụng với tem VOID hiệu chuẩn của TI
  • Chạy chương trình thích hợp(khả năng của que đo) trên TI , loại bỏ những nguyên nhân gây lỗi do kích thước que đo trước khi tiến hành bước 4.2.
  1. QUÁ TRÌNH HIỆU CHUẨN:

Cảnh báo

Không được chỉnh cơ khí với TI trừ khi được hướng dẫn bởi nhà sản xuất hoàn thành việc chỉnh. Chỉnh sai các phần cơ khí của thiết bị, kết quả có thể phải tốn chi phí cho sửa chữa hoặc hỏng tem Void bảo hành của thiết bị TI

Chú ý

Trừ khi đã xác định, nếu không thì kết quả  Verify  của mỗi lần kiểm tra phải thực hiện chính xác mỗi khi yêu cầu kiểm tra không được đáp ứng trước khi tiến hành.

Chú ý

Quy trình này bao gồm hoạt động của các phép thử cần thiết. những trục trặc được nhận thấy trong quá trình hiệu chuẩn được phép hay không được phép cũng nên được chỉnh cho đúng.

 

  • REPEATABILITY SỬ DỤNG GAGE BLOCK HOẶC STANDARD REFERENCE BAR

Chú ý

Nếu các kiểu đầu đo khác nhau được sử dụng với TI thì nên kiểm tra tất cả. tất cả TI sẽ được kiểm tra nếu hệ thống laser được sử dụng cho phần còn lại của quy trình

Chú ý

Máy in được dùng với TI có thề dùng ghi nhận lại dữ liệu, nếu có sẵn

Chú ý

Nếu TI có chương chình chuẩn hóa cho các lỗi của căn mẫu trên các trục kiểm tra thì chương trình sẽ được dùng để loại bỏ các lỗi từ các phép thử khi bắt đầu.

  • Thiết lập cứ 250mm căn chuẩn (gauge block) hoặc thanh chuẩn tham chiếu ( standard reference bar) trên bặt bàn và làm thẳng chúng theo trục X hoặc trục Y của TI theo bề mặt tiếp xúc của Gage block hoặc Standard reference bar trên mỗi trục. độ thẳng nẳm trong khoảng ± 0.5mm.
  • Thiết lập lại đầu đo cho gage block hoặc cho các bước của Standard reference bar. Zero cho màn hình hiển thị từng trục đã kiểm tra hoặc ghi nhận lại giá trị hiển thị.
  • Di chuyển đầu đo xuống cuối của gage block hoặc xuống 250mm tren standard reference bar. Ghi nhận giá trị
  • Di chuyển đầu đo quay lại vị trí ban đầu. Bộ hiển thị sẽ hiển thị zero , ghi nhận giá trị hiển thị ±0.0013 mm hoặc bằng tối thiểu 1 độ phân giải có nghĩa. Tùy cái nào lớn hơn
  • Zero hiển thị hoặc ghi lại hiển thị, sau đó lặp lại bước 4.1.3 và 4.1.4
  • Lặp lại bước 4.1.5 tối thiểu 5 lần, tất cả giá trị đọc được ghi nhận trong bước 4.1.3 sẽ chấp nhận với mỗi lần đo khác trong khoảng ½ dung sai chiều dài cho từng trục được kiểm tra hoặc theo bảng dung sai cho phép. (bảng 2)
  • Lặp lại bước 4.1.1 tới 4.1.6 cho các trục khác
  • Thiết lập gage block hoặc standard reference bar vào cuối để lặp lại với trục Z có thể được thử
  • Thiết lập đầu đo trên bàn tiếp theo tới gage block hoặc trên một bước của standard reference bar . zero hiển thị với trục Z
  • Di chuyển đầu đo lên trên cùng của gage block hoặc 250mm trên standard reference bar. Ghi nhận giá trị
  • Di chuyển đầu đo về lại vị trí ban đầu. bộ hiển thị sẽ hiển thị zero hoặc giá trị đã được ghi nhận ±0.0013 mm hoặc bằng tối thiểu 1 độ phân giải có nghĩa. Tùy cái nào lớn hơn
  • Lặp lại bước 4.1.9 tới 4.1.11 tối thiểu 5 lần. tất cả các giá trị đọc được ghi lại trong bước 4.1.10 sẽ chấp nhận với mỗi lần đo khác trong khoảng ½ dung sai chiều dài cho từng trục được kiểm tra hoặc theo bảng dung sai cho phép. ( bảng 2)
  • CHIỀU DÀI TRỤC X, Y AND Z (GAGE BLOCK HOẶC STANDARD REFERENCE BAR)

Chú ý

Với TI có khu vực làm việc nhỏ. Parallel Bar có thể đặt một cạnh của khu vục làm việc, không thể đặt được giũa bàn. Lấy tối thiểu 10 giá trị đọc khi Parallel được gắn kết với cạnh của vùng làm việc.

Chú ý

Khoảng cách tối đa giữa các lần đọc là 125mm

Chú ý

Nếu TI có chương trình tự chuẩn hóa ngay ngắn cho Gage block trên các trục được kiểm tra, chương trình này sẽ được dùng để loại bỏ các lỗi từ phép thử khi bắt đầu.

  • Vị trí parallel Bar ở giữa bàn, sắp xếp nó trong khoảng trục X hoặc trục Y của TI theo bề mặt tiếp xúc của Parallel trên trục đó. Trong khoảng ± 0.5mm
  • Kẹp parallel bar đúng vị trí. Xác nhận parallel bar chắc chắn, không thể dịch chuyển.
  • Vị trí của 25mm gage block hoặc Standard reference Bar chống lại parallel bar
  • Vị trí của que đo lên 25mm gage block hoặc 25mm bước của standard reference bar. Zero bộ hiển thị hoặc ghi nhận lại giá trị cho các trục chuẩn bị kiểm tra.
  • Thay thế gage blocks hoặc dùng các bước của Standard reference Bar để thay đổi trên toàn trục kiem tra tối thiểu là 7 vị trí khác nhau ra ngoài giới hạn của chu trình TI theo một hướng, ghi nhận tất cả giá trị đọc. Nếu cần thiết dịch chuyền Parallel bar gia khỏi giới hạn của TI, thực hiện bước 4.2.1,4.2.2 và 4.2.3. không zero lại hiển thị. Ghi nhận giá trị hiển thị tại 25mm gage block hoặc 25mm bước của standard reference bar. Phần giá trị đọc nên tham chiếu với giá trị đã ghi nhận.
  • Vị trí của gage block hoặc Standard reference Bar dọc theo Paralel bar hướng đối điện với giữa bàn. Lặp lại bước 4.2.2 tới 4.2.4
  • Vị trí Parallel Bar cho trục khác. Lặp ại 4.2.1 tới 4.2.5 cho các trục
  • Tất cả giá trị đọc được ghi sẽ trong khoảng dung sai cho phép trong danh sách Tabe 2 của thiết bị được hiệu chuẩn
  • Dời parallel bar trên bàn, thiết lập 25mm gage block hoặc standard reference bar

Chú ý

Nếu chu trình của trục Z không thể tiếp xúc với 25mm gage block trên bàn. Nó sẽ cần sử dụng một gage block  đầy đủ chiều dài tham chiếu trên bề mặt 25mm và tất cả giá trị đọc tham chiếu với gage block này

  • Dịch chuyển đầu đo lên đầu của gage block 25mm hoặc bước 25mm của standard reference bar, zero hiển thị trục Z hoặc ghi nhận giá trị hiển thị trục Z

Chú ý

Nếu chu trình trục Z lớn hơn khả năng của gage block hoặc standard reference thì sẽ cần đặt chúng ên một hộp lớn hoặc một thiết bị phù hợp để nâng gage block hoặc standard reference bar.

Thiết lập đầu đo trên gage block 25mm hoặc bước 25mm của standard reference bar . ghi nhận giá trị. Không zero lại , sử dụng bộ hiển thị tham chiếu cho những lần đọc còn lại

  • Thay đổi gage block 25mm hoặc dùng bước 25mm của standard reference bar để kiểm tra hết chu trình trục Z. kiểm tra tối thiều 10 lần cho mỗi giới hạn. ghi nhận các giá trị đọc
  • Tất cả giá trị đọc được ghi nhận sẽ nằm trong khoảng cho đo cho phép trong bảng 2 cho thiết bị hiệu chuẩn
  • LENGTH( LASER SYSTEM)

Chú ý

Khi sử dụng hệ thống Laser, sai số tuyến tính của mỗi vị trí được cộng vào dung sai của độ lặp lại sẽ không ngoại trừ dung sai trong bảng 2 ( Table 2) cho TI được hiệu chuẩn.

  • Tham khảo hình 1 và 2 cho thiết lập chung sử dụng hệ thống Laser. Miệng của Retroreflector và Remote interferometer xác định bởi kiểu của thiết bị
  • Chương trình hoặc gọi hệ thống laser máy tính cho chương trình chiều dài
  • Vị trí của đầu đo laser nằm gần mặt dưới của trục X hoặc Y
  • Đóng RAM vào đầu đo laser và dịch chuyển càng xa càng tốt từ đầu đo laser, sắp xếp đầu đo laser tới chu trình của RAM. Lặp lại nếu cần thiết cho chính xác đầu đo laser.
  • Mang Ram càng gần đầu đo laser càng tốt. Zero bộ hiển thị của hệ thống
  • Chuyển Ram xa dần đầu đo laser khoảng 25mm , tăng dần hành trình tới hết trục được kiểm tra. Ghi nhận lại giá trị đọc của TI cho mỗi vị trí
  • Chuyển Ram về phía đầu đo laser khoảng 25mm tăng dần hành trình tới hết trục được kiểm tra. Ghi nhận lại giá trị đọc của TI cho mỗi vị trí
  • Tất cả các hiển thị phải nằm trong dung sai cho phép đối với thiết bị được hiệu chuẩn
  • Vị trí đầu đo, Remote Interferometer và retroreflector ở gần vị trí mặt dưới của các trục
  • Chuyển RAM lai gần đầu đo laser và sau đó dịch chuyen càng xa càng tốt từ đầu đo laser. Sắp xếp đầu đo tới hành trình RAM. Lặp lại nếu cần thiết cho chính xác đầu đo laser.
  • Mang RAM càng gần đầu đo càng tốt. zero  bộ hiển thị
  • Dịch chuyển RAM xa ra từ đầu đo laser khoảng 25mm , tăng cho đến hết hành trình của trục được kiểm tra . ghi nhận giá trị tại mỗi vị trí
  • Chuyển RAM theo hướng đầu đo Laser khoảng 25mm tới hết hành trình của trục được kiểm tra. Ghi nhận giá trị tại mỗi vị trí
  • Tất cả các hiển thị phải nằm trong dung sai cho phép
  • Trả ai vị trí Retroreflector và remote Interferometer nếu cần thiết để trục Z có thể được kiểm tra. Vị trí đảo lại có thể xoay Retroreflector lên
  • Dịch chuyển đóng RAM trên bàn và càng xa bàn cang tôt. Sắp xếp đầu đo laser theo hành trình cua RAM. Cần thiết lặp lại để sắp xếp chính xác đầu đo laser
  • Dịch chuyển RAM xa bàn khoàng 25mm, tăng lên hết hành trình của trục được kiểm tra. Ghi nhận giá trị hiển thị tại mỗi vị trí
  • Dịch RAM theo hướng bàn khoảng 25mm tăng lên hết hành trình của trực được kiểm tra. Ghi nhận giá trị tại mỗi vị trí
  • Tất cả các hiển thị phải nằm trong dung sai cho phép của thiết bị được hiệu chuẩn
  • VOLUMETRIC ACCURACIES OF THE TEST INSTRUMENT:

Chú ý

Có 2 cách để thử nghiệm Volumetric. Một là dùng đầu đo trên RAM, cách khác là dùng khoảng trống trên RAM.nếu lỗ cắm trống có thể tiếp xúc trên RAM, cách này nên sử dụng cho phép đo này. Khi lỗ cắm trống được sử dung dung sai độ lặp lại của TI sẽ thêm vào độ lệch lớn nhất  với chiều dài của lỗ cắm thanh cầu và giá trị  độ chính xác Volumetric của TI

Chú ý

Nếu một đầu đo chuẩn bị đươc dùng, lỗ cắm thanh cầu có thể được nâng lên tiện lợi. miễn là lỗ cắm thanh cầu an toan trên dụng cụ này.

Chú ý

Phương pháp thử này được sử dụng quanh bàn với các trụ khác nhau. Sử dụng phép lượng giác. Tính toán chiều dài lỗ cắm thanh cầu cho trục X, Y và Z

Chú ý

Tất cả phép thử trong phép đo này lặp lại 5 lần, và giá trị đọc trung bình được sử dụng để xác định độ chính xác Volumetric của TI cho một phần phép thử

  • Hình 3,4 và 5 cho ta thấy mẫu sử dũng lỗ cắm thanh cầu, để kiểm tra độ chính xác Volumetric TI. Mỗi hình thể hiện một khu vực cố định của lỗ cắm

Chú ý

Nếu TI có chương trình có thể tính toán vùng trung tâm chính xá Quả cầu, và chiều dài giữa 2 tâm. Chượng trình này sẽ sử dụng thay thế cho đo đường kính của quả cầu chính xác và tính toán khoảng cách giữa trung tâm của quả cầu. có những chương trình có thể được sử dụng khi đo chiều dài lỗ cắm thanh cầu trong quy trình này

  • Sử dụng Panme đo ngoài , đo đường kinh của quả cầu được sử dụng cho các bước với các điểm khác nhau. Ghi nhận giá trị đường kính cho mỗi quả cầu

Chú ý

Khi lắp ráp Socket Ball Bars, thân của quả cầu nên gắn voi thân quả cầu khác hoăc ống mở rộng để giữ an toàn cho phần chia ra Không phải quả cầu và xoay chặt chúng bằng tay. Lắp ráp nên sử dụng cờ le cho chặt trên mặt phẳng các linh kiện được lắp ráp kề nhau

  • Sử dụng quả cầu và thanh chính xác dự phòng. Đặt socket ball bar với nhau gần với chiều dài trong hình 3. Chiều dài này sẽ khoảng ¼ kính thước chiều ngang nhỏ nhất
  • Sắp xếp socket ball bar trên bàn song song với 1 trục của TI và thằng góc với trục khác trong khoảng ± 0.5mm . đầu trên của quả cầu cũng tương tự trong khoảng ± 0.5mm
  • Dùng TI, đo tổng chiều dài của Socket ball bar. lấy tối thiểu 5 giá trị đọc, ghi nhận giá trị đọc trung bình
  • Trừ ½ đường kính cho mỗi quả cầu từ giá trị đọc trong bước 4.4.5 ghi nhận giá trị

 

  • Nơi đặt socket ở giữa khu vực trong hình 3. Nó sẽ nằm trên và không dịch chuyển khi socket ball bar di chuyển quanh bàn. Nếu có thể được socket tự do nên nằm trên Ram như hình 6. Nếu không được nằm trên RAM thì một đầu đo sẽ được dùng để đo khu vực quả cầu trên socket ball bar
  • Phần cuồi của socket ball bar trong socket cố định thể hiện trong hình 6
  • Nơi khác Socket tự do hoặc đầu đo trên đỉnh của quả cầu tiếp xúc socket cố định. Nếu đầu đo được sử dụng, đảm bảo nó trên đầu quả cầu.
  • Zero bộ hiển thị cho 3 trục, hoặc ghi nhận lại giá trị hiển thị cho 3 trục.
  • Nếu socket tự do được sử dụng, chuyển nó xuống dưới cho đến khi chạm quả cầu. sau đó chuyển lên cho đến khi gần socket ball bar trên bàn.sau đó di chuyển đầu đo cho đến đỉnh của quả cầu. đảm bảo rằng đầu đo trên đỉnh quả cầu. ghi nhận giá trị cho cả 3 bộ hiển thị.
  • Di chuyển socket ball bar xung quanh mẫu như hình 3. Ghi nhận giá trị hiển thị cho trục X,Y, và Z tai mỗi điểm.

Chú ý

Nếu trục Z hiển thị dưới ±0.5mm sau đó trục Z không được dùng để tính toán trong bước 4.4.13

  • Sử dụng dữ liệu được ghi cho trục X,Y và Z tính toán chiều dài của Socket ball bar. Sử dụng công thức X2 + Y2 + Z2 = Socket ball bar 2 ghi nhận giá trị
  • Giá trị này băng chiều dài của socket ball bar được tính toán trong bước 4.4.6 ± độ chính xác Volumetric trong danh sách cho TI được hiệu chuẩn. nếu độ chính xác không ổn định, ghi nhận giá trị tính toán so với giá trị được ghi trong bước 4.4.6
  • Lặp lại bước 4.4.7 tới 4.4.14 cho 4 mẫu khác nhau như hình 3
  • Di chuyển Socket cố định tới  giữa bàn, nơi socket tự do hoặc đầu đo trên đỉnh của quả cầu tren socket cố định và zero bộ hiển thị 3 trục hoặc ghi nhận lại giá trị hiển thị cho cả 3 trục

Chú ý

Trong bước này nếu góc của socket bal bar gần 45 0  ngoại trừ trục Z. sử dụng một góc sẽ giữ socket ball bar giữa hành trình trục Z. nếu góc 45 0  không phủ 75% của hành trình trục Z sau khi di chuyển socket cố định tại 3 điểm trên bàn nó sẽ nâng lên nhu hình 1 và thiết ập của giá trị đọc sẽ được lấy từ giữa bàn

Chú ý

Góc chính xác thì không phán đoán tại trục X,Y và Z hiển thị sẽ được sử dụng để tính toán chiều dài của socket bar

  • Nếu socket tự do được sử dụng di chuyển xuống cho đến khi chạm quả câu khác. Sau đó di chuyển lên cho đến khi socket ball bar gần 450 trên bàn.nếu đầu đo được dùng, thiết lập socket ball bar gần 450  trên bàn di chuyen đầu đo cho tới khi lên trên đỉnh quả cầu. đảm bảo rằng đầu đo tren đỉnh quả cầu. ghi nhận lạ giá trị cho cả 3 hiển thị
  • Di chuyển socket ball bar trong 5 lần xung quanh mẫu tròn. Ghi nhận trục X,Y và Z cho mỗi điểm
  • Lặp lại bước 4.4.16 tới 4.4.18 cho 2 vị trí khác trong hình 3
  • Sử dụng dữ liệu ghi nhận cho X,Y và Z tính toán chiều dài Socket ball bar. Dùng công thức Z2 + Y 2 + Z 2 = Socket ball bar 2 ghi nhận giá trị bình phương gốc.
  • Giá trị này bằng chiều dài của Socket ball bar được tính toán trong bước 4.4.6 + độ chính xác Volumetric trong danh sách TI được hiệu chuẩn. nếu độ chính xác không ổn định, ghi nhận lại giá trị tính toán và so với giá trị ghi nhận trong bước 4.4.6
  • Tháo socket ball bar từ TI. dùng cung cấp quả cầu và thanh chính xác. Đặt chúng khoảng ½ kích thước chiều ngang nhỏ nhất
  • Sắp xếp socket ball bar trên bàn sao cho song song với một trục của TI và thẳng góc với trục khác trong khoảng ± 0.5mm . đỉnh của quả cầu cũng sẽ tương tự trong khoảng ± 0.5mm .
  • Sử dụng TI, đo tổng chiều dài của Socket ball bar . lấy tối thiểu 3 cài đặt của giá trị đọc. ghi nhận giá trị trung bình
  • Trừ đi ½ đường kính của mỗi quả cầu từ giá trị đọc ở bươc 4.4.24. ghi nhận lại giá trị
  • Nơi socket cố định đặt tại trung tâm nhu hình 4. Nó sẽ tiếp xúc không dịch chuyển khi socket bal bar dịch chuyển quanh bàn. Nếu có thể được socket tự do tren Ram như hình 6. Nếu không thì một đầu đo sẽ được dùng để đo khu vực quả cầu trên Socket ball bar
  • Nơi cuối của socket ball bar trên socket cố định nhu hình 6
  • Nơi khác socket tự do hoặc đầu đo trên đỉnh của quả cầu tiếp xúc socket cố định. Nếu đầu đo được dùng đảm bảo đầu đo trên đỉnh quả cầu, ghi nhận giá trị cho cả 3 điểm
  • Zero hiển thị cho 3 trục hoặc ghi nhận lại giá trị cho cả 3
  • Nếu socket tự do được ùng, di chuyển xuống cho đến khi tiếp xúc quả cầu khác trong nó. Sau đó di chuyển lên cho đén khi song song với mặt bàn. Nếu đầu đo được sử dụng, cài đặt socket ball bar song song với bàn. Sau đó di chuyển đấu đo lên đỉnh của quả cầu. đảm bảo đầu đo trên đỉnh quả cầu. ghi nhận giá trị cho cả 3 điểm
  • Di chuyển socket ball bar 5 mức quang mẫu như hình 4. Ghi nhận giá trị hiển thị cho X,Y,Z cho mỗi điểm

Chú ý

Nếu trục Z dưới ±0.5mm . sau đó trục Z không được dùng cho tính toán trong bước 4.4.32

  • Sử dụng giá trị ghi nhận cho trục X,Y,Z tính toán chiều dài của Socket Ball bar. Sử dụng công thức X2 + Y2 + Z 2 = Socket Ball Bar 2 ghi nhận giá trị gốc bình phương.
  • Giá trị này nên bằng chiều dài của socket ball bar được tính ở bước 4.4.25 + độ chính xác Volumetric trong danh sách TI được hiệu chuẩn. nếu độ chính xác không ổn định ghi nhận giá trị tính toán và so với giá tri ghi nhận trong bước 4.4.25
  • Lặp lại bước 4.4.26 tới bước 4.4.33 cho 2 mẫu khác như hình 4
  • Di chuyển Socket cố định tới trung tâm của bàn, nơi đặt socket tự do hoặc đầu đo trên đỉnh quả cầu tiếp xúc trên socket cố định và zero hiển thị cho 3 trục. ghi nhận giá trị cho 3 trục

Chú ý

Trong bước này nếu góc của socket bal bar gần 45 0  ngoại trừ trục Z. sử dụng một góc sẽ giữ socket ball bar giữa hành trình trục Z. nếu góc 45 0  không phủ 75% của hành trình trục Z sau khi di chuyển socket cố định tại 3 điểm trên bàn nó sẽ nâng lên như hình 1 và thiết lập của giá trị đọc sẽ được lấy từ giữa bàn

 

Chú ý

Góc chính xác thì không phán đoán tại trục X,Y và Z hiển thị sẽ được sử dụng để tính toán chiều dài của socket bar

  • Nếu socket tự do được sử dụng, di chuyển xuống cho tới khi chạm quả cầu khác, sau đó di chuyển lên cho tới khi socket ball bar 45 0 so với mặt bàn . nếu đầu đo được dùng, cài đặt socket ball bar khoảng 45 0 so với mặt bàn. Sau đó di chuyển đầu đo cho đến khi chạm đỉnh của quả cầu. đảm bảo rằng đầu đo trên đỉnh quả cầu . ghi nhận lại giá trị cho cả 3 hiển thị
  • Di chuyển socket ball bar trong mẫu tròn 5 bậc quanh bàn. Ghi nhận trục X,Y và Z cho mỗi điểm
  • Lặp lại bước 4.4.35 tới 4.4.37 cho 2 vị trí như hình 4
  • ­ Sử dụng giá trị ghi nhận cho trục X,Y,Z tính toán chiều dài của Socket Ball bar. Sử dụng công thức X2 + Y2 + Z 2 = Socket Ball Bar 2 ghi nhận giá trị gốc bình phương.
  • Giá trị này nên bằng chiều dài của socket ball bar được tính ở bước 4.4.25 + độ chính xác Volumetric trong danh sách TI được hiệu chuẩn. nếu độ chính xác không ổn định ghi nhận giá trị tính toán và so với giá tri ghi nhận trong bước 4.4.25
  • Tháo socket ball bar từ TI. dùng cung cấp quả cầu và thanh chính xác có chiều dài như hình 5cái mà khoảng 7/8 kích thước chiều ngang nhỏ nhất
  • Sắp xếp socket ball bar trên bàn sao cho song song với một trục của TI và thẳng góc với trục khác trong khoảng ± 0.5mm . đỉnh của quả cầu cũng sẽ tương tự trong khoảng ± 0.5mm .
  • Sử dụng TI đo tổng chiều dài của Socket ball bar. ấy tối thiểu 3 giá trị cài đặt. ghi nhận giá trị trung bình
  • Trừ ½ đường kính của quả cầu từ giá trị ghi nhận trong bước 4.4.43
  • Đặt socket cố định tại trung tâm như hình 5 nó tiếp xúc và không xê xịch khi socket ball bar di chuyển quanh bàn. Nếu có thể được socket tự do nên đặt trên RAM như hình 6. Nếu không thì một đầu đođược dùng để đo quả cầu tren socket ball bar.
  • Đặt cuối của socket ball bar trong socket cố định như hình 6
  • Hoặc đặt socket tự do hoặc đầu đo trên đỉnh quả cầu tiếp xúc với socket cố định. Nếu đầu đo được dùng đảm bảo nó trên đỉnh của quả cầu
  • Zero hiển thị cả 3 trục hoặc ghi nhận lại giá trị
  • Nếu socket tự do được sử dụng, di chuyển xuống cho đến khi chạm quả cầu khác. Sau đó di chuyển lên cho đến khi socket ball bar song song với bàn. Nếu đầu đo được dùng cài đặt socket ball bar song song với bàn, di chuyển đầu đo cho đến  đỉnh của quả cầu. đảm bảo đầu đo trên đỉnh quả cầu, ghi nhận lại giá trị cho cả 3
  • Dịch chuyển socket ball bar tăng 5 bậc quanh mẫu nhu hình 5. Ghi nhận giá tri X, Y và Z cho mỗi điểm

Chú ý

Nếu trục Z dưới ±0.5mm . sau đó trục Z không được dùng cho tính toán trong bước 4.4.51

  • Sử dụng giá trị ghi nhận cho trục X,Y,Z tính toán chiều dài của Socket Ball bar. Sử dụng công thức X2 + Y2 + Z 2 = Socket Ball Bar 2 ghi nhận giá trị gốc bình phương.
  • Giá trị này nên bằng chiều dài của socket ball bar được tính ở bước 4.4.44 + độ chính xác Volumetric trong danh sách TI được hiệu chuẩn. nếu độ chính xác không ổn định ghi nhận giá trị tính toán và so với giá tri ghi nhận trong bước 4.4.44
  • Lặp lại bước 4.4.45 tới 4.4.52 cho 2 mẫu như hình 5
  • Di chuyển socket cố định tới một cãnh bàn như hình 5. Đặt socket cố định hoặc đầu đo trên đỉnh quả cầu

Chú ý

Trong bước này nếu góc của socket bal bar gần 45 0  ngoại trừ trục Z. sử dụng một góc sẽ giữ socket ball bar giữa hành trình trục Z. nếu góc 45 0  không phủ 75% của hành trình trục Z sau khi di chuyển socket cố định tại 3 điểm trên bàn nó sẽ nâng lên nhu hình 1 và thiết ập của giá trị đọc sẽ được lấy từ giữa bàn

Chú ý

Góc chính xác thì không phán đoán tại trục X,Y và Z hiển thị sẽ được sử dụng để tính toán chiều dài của socket bar

  • Nếu socket tự do được sử dụng, di chuyển xuống cho tới khi chạm quả cầu khác, sau đó di chuyển lên cho tới khi socket ball bar 45 0 so với mặt bàn . nếu đầu đo được dùng, cài at985 socket ball bar khoảng 45 0 so với mặt bàn. Sau đó di chuyển đầu đo cho đến khi chạm đỉnh của quả cầu. đảm bảo rằng đầu đo trên đỉnh quả cầu . ghi nhận lại giá trị cho cả 3 hiển thị
  • Di chuyển socket ball bar trong mẫu tròn 4 bậc quanh bàn. Ghi nhận trục X,Y và Z cho mỗi điểm
  • Lặp lại các bước 4.4.54 tới 4.4.56 cho các vị trí khác như hình 5
  • Sử dụng giá trị ghi nhận cho trục X,Y,Z tính toán chiều dài của Socket Ball bar. Sử dụng công thức X2 + Y2 + Z 2 = Socket Ball Bar 2 ghi nhận giá trị gốc bình phương
  • Giá trị này nên bằng chiều dài của socket ball bar được tính ở bước 4.4.44 + độ chính xác Volumetric trong danh sách TI được hiệu chuẩn. nếu độ chính xác không ổn định ghi nhận giá trị tính toán và so với giá tri ghi nhận trong bước 4.4.44
  • Nếu dung sai k trong danh sách. Xem lại dữ liệu sử dụng độ lệch ớn nhất giữa giá trị tính toán so với giá trị đo độ chính xác Volumetric. Chú thích AFTO 108 “ độ chính xac volumetric là  ± X.XXX mm

 

Web: Caltek.com.vn

Công ty CP điện tử CALTEK chuyên cung cấp các dịch vụ về kiểm chuẩn, kiểm tra và sửa chữa thiết bị điện tử, cơ khí, đo lường và dụng cụ máy móc thử nghiệm, cung cấp và tư vấn các thiết bị đo lường… trong nhiều lĩnh vực bao gồm điện, điện tử, hóa học, cơ khí,nhiệt độ, áp suất, thực phẩm và môi trường

Liên hệ Hotline 0941666692  – email : Info@caltek.com.vn để được tư vấn và báo giá

 

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>