Hướng dẫn chụp ảnh nhiệt với Ti 400

chụp ảnh nhiệt với Ti 400

I.GIỚI THIỆU THIẾT BỊ Ti 400

 

chụp ảnh nhiệt với ti 400

chụp ảnh nhiệt với ti 400

–   Thiết bị chụp ảnh nhiệt Fluke Ti400 là thiết bị cầm tay chụp phổ nhiệt  có thể  sử dụng cho rất nhiều ứng dụng. Những ứng dụng đó bao gồm phát hiện các vấn đề của các thiết bị sử dụng, bảo trì chuẩn đoán, bảo trì phòng chống, phân tích kết cấu và nghiên cứu và phát triển.

-Tất cả ảnh nhiệt được hiển thị sắc nét, chất lượng công nghiệp là 640×480, màn hình cảm ứng có thể lưu và di chuyển thẻ nhớ. Hình được lưu có thể chuyển tới máy tính bằng thẻ nhớ hoặc kết nối tực tiếp như USB, hoặc kết nối không dây tới máy tính hoặc điện thoại.

– Phần mềm hỗ trợ Smartview là phần mềm chuyên nghiệp cho chụp ảnh nhiệt với Ti 400, thích ứng nhiều dòng camera nhiệt của Fluke hỗ trợ trong việc làm báo cáo và hiển thị. Smartview Mobile được sử dụng cho điện thoại hoặc máy tính bảng.

-Pin sạc Lithium-ion thông minh cho phép kiểm tra dung lượng trực tiếp trên Pin, sạc với Bộ adapter dùng nguồn AC.

-Sử dụng công nghệ lấy nét tự động và lấy nét bằng tay. Có hỗ trợ các ống kính mở rộng tùy mục đích sử dụng.

 

Mục   tả
1 Cổng kết nối HDMI
2 CỔng kết nối cáp USB
3 Micro phone
4 Loa
5 Màn hình LCD
6 Nút tắt mở nguồn
7 Nút chức năng ( F1, F2, F3)
8 Các nút mũi tên
9 Pin Lithium-Ion
10 Dây đeo tay
11 Lấy nét bằng tay
12 Đế sạc Pin đôi
13 Bộ Adapter
chụp ảnh nhiệt với ti 400

chụp ảnh nhiệt với ti 400

Mục   tả
14 Nắp đậy cổng kết nối
15 Chân cắm nguồn vào
16 Khe cắm thẻ nhớ ngoài
17 Cổng kết nối Micro USB
18 Đèn LED
19 Nắp che Len
20 Len camera thường
21 Đèn laser
22 Len camera hồng ngoại
23 Nút lấy nét
24 Nút chụp hình

CÁC THÔNG SỐ CHỨC NĂNG Ti400

 

-Bấm F2 hoặc vị trí bất kì trên màn Hình để vào thư mục chính của thiết Bị. Trong thư mục chính gốm năm thư Mục cơ bản :

chụp ảnh nhiệt với Ti 400

chụp ảnh nhiệt với Ti 400

chup anh nhiệt voi ti400 1

  • Measurement : cài đặt thông số cơ Bản liên quan tới phép đo
  • Memory : truy xuất dữ liệu bộ nhớ
  • Image : cài đặt thông số liên quan tới Hình ảnh
  • Setting : cái đặt chung
  • Camera : chọn các thông số cho việc chụp ảnh.

a.Cài đặt Measurement (thông số phép đo):

-Chọn Measurement để cái đặt các thông số Liên quan tới phép đo. Trong Measurement có 8 mục cài đặt cơ bản cho việc chụp ảnh nhiệt với Ti 400 như sau:

  • Range (dải đo): chọn range để cài đặt dải đo phù hợp với đối tượng đo được xác Định
  • Trong thư mục range được chia làm4 khoảng range đo. Chọn dải đo phù Hợp, nếu đối tượng đo chưa xác định Được dải đo, chọn Full Automatic range Tuy nhiên chỉ trong trường hợp không Xác định được dải đo. Không khuyến Cáo sử dụng, vì dải đo quá rộng so với Điểm cần đo sẽ ảnh hưởng tới hiển thị Phổ màu, chúng ta khó nhận biết được Điểm nóng bất thường.
    • Emissivity (hệ số bức xạ): Mỗi vật chất đều có hệ số bức xạ bề mặt khác Nhau, chọn hệ số bức xạ phù hợp để có kết Quả đo chính xác nhất. Có 2 phương pháp

    Chọn, chọn Adjust Number  trong trường hợp Xác định được giá trị hệ số bức xạ và chọn

    Select table trong trường hợp chỉ xác định Được vật chất cần quan sát  Hệ số cơ bản chiếm đa số là 0.95 ( tương Đương các vật thể có bề mặttương tự bề mặt của băng Keo điện) và 0.98 đối với bề mặt Tương đương da người

    • hệ số bức xạ của một số vật liệu bản

     Các vật liệu khác chúng ta tùy vào đặc tính bề mặt chọn loại tương tự

  • Chất liệu bề mặt Độ phát xạ E
    Độ phản xạ R
    Nhựa đường 0.90-0.98 2%-10%
    Màng nhôm 0.03-0.05 3%-5%
    Gạch 0.93 7%
    Bê tông 0.85-0.95 0.5%-15%
    Sợi thủy tinh/Xen-lu-lô 0.8-0.90+ 10%-20%
    Thủy tinh 0.95 5%
    Sắt (đánh bóng) 0.06 94%
    Sắt (hoen rỉ) 0.85 15%
    Đá vôi 0.36-0.90 10%-64%
    Đá cẩm thạch 0.93 7%
    Sơn: trắng mờ 0.80 20%
    Sơn: trắng bóng 0.91 9%
    Sơn: đen mờ 0.80 20%
    Sơn: đen bóng 0.91 9%
    Giấy 0.92 8%
    Thạch cao 0.91 9%
    Bạc 0.02 98%
    Thép: chưa bị rỉ, đánh bóng 0.12 88%
    Gỗ .90 10%
  • Spot Temp (Điểm nhiệt):

Kích hoạt hoặc không, khi chọn ON trên màn hình sẽ hiển thị  Điểm nhiệt độ cao nhất HI

  • Level/Span (Độ lớn/Độ rộng):

Có 2 chế độ là Auto (tự động) hoặc Manual( chỉnh tay). Khuyến cáo nên Chỉnh tay để có được phổ nhiệt tốt Nhất. Cài đặt Span sao cho điểm Max Và Min chênh lệch khoảng  (10-20)oC Chọn độ lớn phù hợp với đối tượng Cần đo.

  • Background ( Nhiệt độ nền):

Chỉnh nhiệt độ nền cho phù hợp với Nhiệt độ thực tế xung quanh đối tượng Cần đo

  • Center Box (Khung trung tâm)

Chọn Center Box khi muốn thu hẹpKhu vực cần theo dõi, trong center Box sẽ hiển thị điểm Max, Min, và Giá trị trung bình

  • Transmission Value (hệ số truyền)

mặc định hệ số truyền là 100%, không Thay đổi hệ số này trừ trường hợp làm Việc trong môi trường đặc biệt, có hệ Số truyền khác.

  • Markers(đánh dấu):

Chọn đánh dấu điểm nhiệt hoặc tắt

. Image (Cài đặt liên quan tới hình)

Trong thư mục Image có 6 mục cơ bản liên

Quan tới hình ảnh

–    Palette(bảng màu): lựa chọn kiểu màu phù

Hợp với mục đích.

-    Display (Hiển thị) : lựa chọn các thông số Cần hiển thị lên màn hình.

-IR-Fusion: Lựa chọn kiểu hiển thị hình ảnh.

-Logo : chọn kiểu hiện thị logo

-Color Alarm( cảnh báo màu): cài đặt giá trị Cảnh báo min, max

-Distance (khoảng cách) chọn khi tao muốn hiển thị khoảng cách từ thiết bị tới vật thể cần chụp.

c.Camera

Gồm 5  mục:

-Auto focus:tự động lấy nét

-Video  : Quay phim

-Backlight : Ánh sáng màn hình

-Autocapture: Chế độ chụp tự động

-Torch : đèn soi

d.Memory : bộ nhớ  Truy xuất các dữ liệu đã lưu

e.Setting: cài đặt chung

Cài đặt các thông số chung bao gồm :

-File Format :Định dạng giữ liệu

-Date : định dạng ngày tháng năm

-Wireless : cài đặt kết nối không dây

-Units : cài đặt đơn vị hiển thị

-Time : cài đặt thời gian

-Image Storage : cài đặt phương thức lưu Trữ

-Auto Off : cài đặt chế độ tắt tự động

-Language: cài đặt ngôn ngữ

-Advanced : cài đặt nâng cao

III. GỚI THIỆU ẢNH NHIỆT:

  

Mục tiêu của bài viết này khá đơn giản và thiết thực. Chúng tôi tin rằng các bạn sẽ thích và hoàn thành chúng :

  • Hiểu và đánh giá chất lượng nội dung của ảnh nhiệt.
  • Mở rộng an toàn và hiệu quả sử dụng của ảnh nhiệt cho nhà máy của bạn cho bảo trì cũng như các ứng dụng sản xuất.
  • Nhận biết và hoạt động trong khoảng giới hạn của công nghệ.
  • Trở nên thông thạo với đo bức xạ nhiệt sử dụng hệ thống ảnh nhiệt của bạn.
  • Học được nhựng cơ bản của đo lường nhiệt.
  • Hiểu và ứng dụng định lượng ảnh nhiệt cho việc bảo trì.
  • Được trang bị đầy đủ để có được kinh nghiệm ứng dụng nội dung khóa học này trong nhà máy của bạn sau khóa học này.

CHẤT LƯỢNG CỦA DỮ LIỆU TỐT:

Một tấm ảnh nhiệt tốt thì có những đặc tính rất quan trọng khác nhau;  vậy làm sao để có một tấm ảnh nhiệt chất lượng tốt?. Hãy xem lại chất lượng cơ bản của tấm ảnh nhiệt tốt và bắt đầu xem những tác động đo lường bức xạ tốt như thế nào.

  • Lấy nét : Không chỉ lấy sắc nét quan trọng cho phép bạn thấy chi tiết của tấm ảnh, nó còn cần thiết cho đo nhiệt độ chính xác, đặc biệt sử dụng hệ thống Focal Plane Array (FPA).
  • Đóng khung hoặc các thành phần: Vị trí của chính bạn cũng như các thành phần có liên quan trong một tấm ảnh. Có nhiều người chụp hình của họ từ điểm ảnh ở chỗ họ đứng ! Nó thì hữu dụng cho việc so sánh những thành phần tương tự, như là ba phase của một hệ thống điện. Nếu bạn dự định theo dõi một thiết bị theo thời gian, bạn nên xem xét những tấm ảnh từ vị trí tương tự ở mỗi thời điểm,
  • Chọn đúng Lens : Thỉnh thoảng cũng cần thay đổi Lenses thích hợp để có được chi tiết tốt nhất. Thiết bị phải được hiệu chuẩn theo từng lenses; bạn không thể mượn một lenses từ một hệ thống khác và mong đợi có được dữ liệu tốt khi chưa kiểm tra hiệu chuẩn. Chọn lens sẽ ảnh hưởng tới IFOV Meas
  • IFOV Meas : Bạn có thể thấy vật thể được đo lường khá nhỏ. Bạn phải biết hệ số IFOV meas của bạn và làm việc trong khoảng cho phép. Nếu cần thiết thì thay đổi lens khác

}Công thức tính D:S là 1/ iFOV

}D : Khoảng cách

}S : Tiết diện điểm

}Đơn vị iFOV : ( mRad )

}iFOV = S/D

}Định nghĩa iFOV : Là điểm nhỏ nhất có thể quan sát được tại một khoảng cách D cố định .

}iFOV giá trị nhiệt : Là điểm nhỏ nhất có thể lấy chính xác nhiệt độ nhất có thể

Khi chọn camera nhiệt thì giá trị iFOVmRad càng thấp càng tốt . Rất nhiều nhà sản xuất cố gắng đưa thông số độ phân giải màn hình LCD rất cao nhưng iFOV thấp thì chất lượng ảnh nhiệt không thể đồng nghĩa tốt .

Hệ thống đo : mặc dù thông thường ta có thể thay đổi sau khi đã chụp, nó là thói quen tốt để kiểm tra hệ thống khi bắt đầu một kiểm soát, tùy thuộc vào hệ thống bạn đang dùng,  có thể bao gồm Nhiệt độ môi trường ( Ambient temperature) Nhiệt độ nền ( background temperature) Khoảng cách tới mục tiêu, độ ẩm liên quan, hệ số truyền(Transmission) của lens thứ 2 và hệ số bức xạ.(Emissivity).

  • Dải đo : Nếu bạn muốn một kết quả đo chính xác, bạn phải chỉnh camera cho đúng giải đo. Cần phải cẩn thận ước tính hệ số Emission khi chụp, chuẩn hóa hệ số Emission nếu không có thể kết quả sẽ nằm ngoài dải.
  • Level Span : chỉnh đúng cả 2 chức năng, luôn dùng dải span hẹp cho mục tiêu của bạn.

Cần hỗ trợ Vui lòng liên hệ :

 

Web: Caltek.com.vn

Công ty CP điện tử CALTEK chuyên cung cấp các dịch vụ về kiểm chuẩn, kiểm tra và sửa chữa thiết bị điện tử, cơ khí, đo lường và dụng cụ máy móc thử nghiệm, cung cấp và tư vấn các thiết bị đo lường… trong nhiều lĩnh vực bao gồm điện, điện tử, hóa học, cơ khí,nhiệt độ, áp suất, thực phẩm và môi trường

Liên hệ Hotline 0941666692  – email : Info@caltek.com.vn để được tư vấn và báo giá

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>